TIN TỨC

Căn cứ Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 và Công văn số 603/BGDĐT- GDĐH ngày 17/02/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2017, Trường Đại học Ngoại thương thông báo xét tuyển vào hệ đại học chính quy học tại Cơ sở Hà Nội, Cơ sở II Tp.Hồ Chí Minh và Cơ sở Quảng Ninh của Nhà trường năm 2017 như sau:

1. Điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển:

- Tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương).

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

- Có điểm trung bình chung học tập của từng năm lớp 10, 11, 12 từ 6,5 trở lên; Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên (Nhà trường sẽ kiểm tra Học bạ khi thí sinh nhập học, nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện như quy định sẽ bị loại ra khỏi danh sách trúng tuyển).

- Tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 do Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức, có tổng điểm ba môn thi theo tổ hợp môn xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực và đối tượng đạt từ mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của Nhà trường quy định tại mục 2 trở lên, không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 (một) điểm trở xuống.

2. Mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển (đã bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng)

 

STT

Tổ hợp môn xét tuyển

Cơ sở

Hà Nội

Cơ sở II TP Hồ Chí Minh

Cơ sở

Quảng Ninh

1.

Đối với các ngành có các môn xét tuyển tính hệ số 1 

 

 

 

1.1

A00 (Toán, Lý, Hoá)

22.5

22.5

18

1.2

A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh)

21.5

21.5

18

1.3

D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh)

21.5

21.5

18

1.4

D02 (Toán, Văn, Tiếng Nga)

20.5

Không tuyển

Không tuyển

1.5

D03 (Toán, Văn, Tiếng Pháp)

21.5

Không tuyển

Không tuyển

1.6

D04 (Toán, Văn, Tiếng Trung)

21.5

Không tuyển

Không tuyển

1.7

D06 (Toán, Văn, Tiếng Nhật)

21.5

21.5

Không tuyển

1.8

D07 (Toán,Hóa, Tiếng Anh)

21.5

21.5

18

2.

Đối với các ngành có môn ngoại ngữ tính hệ số 2, các môn còn lại tính hệ số 1, quy về thang điểm 30 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Điểm môn 1+Điểm môn 2+ Điểm môn ngoại ngữ*2)*3/4, làm tròn đến 0.25+ Điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng (nếu có)+ Điểm ưu tiên xét tuyển (nếu có)

 

 

 

2.1

D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh)

21.5

Không tuyển

Không tuyển

2.2

D03 (Toán, Văn, Tiếng Pháp)

21.5

Không tuyển

Không tuyển

2.3

D04 (Toán, Văn, Tiếng Trung)

21.5

Không tuyển

Không tuyển

2.4

D06 (Toán, Văn, Tiếng Nhật)

21.5

Không tuyển

Không tuyển

 3. Ngành, chuyên ngành đào tạo, mã xét tuyển, tổ hợp môn xét tuyển, chỉ tiêu

Tên ngành, chuyên ngành

Mã xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển*

Chỉ tiêu

Ghi chú

I. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ PHÍA BẮC – Ký hiệu trường NTH

2700

 

A. Cơ sở Hà Nội

Địa chỉ: 91 phố Chùa Láng, Quận Đống Đa, Hà Nội.

ĐT: (024) 32.595.154. Máy lẻ :202,204,207 Fax: (04): 38343605 

 

 

1. Ngành Kinh tế

NTH01

 

840

Điểm các môn xét tuyển nhân

 hệ số 1

Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D06,D07

700

Chuyên ngành Thương mại quốc tế

A00,A01,D01,D07

140

2. Ngành Kinh tế quốc tế

 

340

Chuyên ngành Kinh tế quốc tế

A00,A01,D01,D03,D07

240

Chuyên ngành Kinh tế và phát triển quốc tế

A00,A01,D01.D07

100

3. Ngành Luật, chuyên ngành Luật thương mại quốc tế

A00,A01,D01,D07

120

4. Ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế

NTH02

A00,A01,D01,D07

340

5. Ngành Kinh doanh quốc tế

 

190

Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế

 

A00,A01,D01,D07

140

Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản

 

A00,A01,D01,D06,D07

50

6. Ngành Tài chính – Ngân hàng

NTH03

 

340

Chuyên ngành Tài chính Quốc tế

A00,A01,D01,D07

140

Chuyên ngành Phân tích và đầu tư tài chính

A00,A01,D01,D07

100

Chuyên ngành Ngân hàng

A00,A01,D01,D07

100

7. Ngành Kế toán

 

150

Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán

A00,A01,D01,D07

80

Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA

A00,A01,D01,D07

70

8.  Ngành ngôn ngữ Anh, chuyên ngành Tiếng Anh thương mại

NTH04

D01

170

Điểm  môn ngoại ngữ nhân

hệ số 2, các môn khác nhân

hệ số 1 và quy về thang điểm 30 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

9.  Ngành ngôn ngữ Pháp, chuyên ngành Tiếng Pháp thương mại

NTH05

D03

60

10  Ngành ngôn ngữ Trung, chuyên ngành Tiếng Trung thương mại

NTH06

D01, D04

60

11.  Ngành ngôn ngữ Nhật, chuyên ngành Tiếng Nhật thương mại

NTH07

D01, D06

90

B. Cơ sở Quảng Ninh

Địa chỉ: 260 đường Bạch Đằng, P. Nam Khê, Tp. Uông Bí, Quảng Ninh.

ĐT: 0333 850 413 Fax: 0333 852 557

150

 

1. Ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán

NTH08

A00,A01,D01,D07

70

Điểm các môn xét tuyển

nhân

 hệ số 1

2. Ngành Kinh doanh quốc tế,chuyên ngành Kinh doanh quốc tế

A00,A01,D01,D07

80

II. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -CƠ SỞ II TẠI TP HỒ CHÍ MINH – Ký hiệu trường NTS

Địa chỉ: Số 15  đường D5, P.25, Q.Bình Thạnh, TP. HCM.

ĐT: (028).35127254 Fax: 028.35127255

 

 

1. Ngành Kinh tế, Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại

NTS01

A00,A01,D01, D06,D07

500

 

Điểm các môn xét tuyển

nhân

 hệ số 1

2. Ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế

A00,A01,D01,D07

150

3. Ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính quốc tế

A00,A01,D01,D07

150

4. Ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán

A00,A01,D01,D07

100

TỔNG CHỈ TIÊU ĐẠI HỌC

 

 

3750

 

 * A00 (Toán, Lý, Hoá);  A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh);  D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh);  D02 (Toán, Văn, Tiếng Nga);

    D03 (Toán, Văn, Tiếng Pháp); D04 (Toán, Văn, Tiếng Trung); D06 (Toán, Văn, Tiếng Nhật), D07 (Toán, Hóa,Tiếng Anh);

4. Mức điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực

Mức điểm ưu tiên được tính với thang điểm 10 và tổng điểm tối đa của 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển là 30.

Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một) điểm, giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (không phẩy năm) điểm.

5. Nguyên tắc xét tuyển

a) Phương thức xác định điểm trúng tuyển: xác định điểm trúng tuyển theo theo nhóm ngành đăng ký và tổ hợp môn xét tuyển. Thí sinh đăng ký ngành/chuyên ngành sau khi trúng tuyển theo nhóm ngành đăng ký và tổ hợp môn xét tuyển.

b) Cách tính điểm xét tuyển:

+ Đối với các mã xét tuyển NTH01, NTH02, NTH03, NTH08, NTS01: các môn nhân hệ số 1.

Công thức tính:

Điểm xét tuyển (làm tròn đến 0.25) = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2+ Điểm môn 3)+ Điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng (nếu có) )+ Điểm ưu tiên xét tuyển (nếu có)

+ Đối với mã xét tuyển NTH04, NTH05, NTH06, NTH07: Điểm môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2.

Công thức tính quy đổi theo thang điểm 30 (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo):

Điểm xét tuyển (làm tròn đến 0.25) = (Điểm môn 1+Điểm môn 2+ điểm môn ngoại ngữ*2)*3/4 + Điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng (nếu có)+ Điểm ưu tiên xét tuyển (nếu có)

c) Căn cứ xác định điểm trúng tuyển gồm:

+ Nguyện vọng đăng ký của thí sinh.

+ Chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định sau khi đã trừ đi số thí sinh được tuyển thẳng (kể cả số học sinh các trường dự bị đại học được phân về trường).

+ Điểm xét tuyển của thí sinh (gồm tổng điểm thi các môn và điểm ưu tiên).

d) Chênh lệch điểm giữa các tổ hợp môn xét tuyển dự kiến:

+ Tổ hợp môn xét tuyển A01, D01, D03, D04, D06, D07 thấp hơn tổ hợp môn xét tuyển A00 là 1 điểm/thang 30 điểm.

+ Tổ hợp môn xét tuyển D02 thấp hơn tổ hợp môn xét tuyển A00 là 2 điểm/thang 30 điểm.

+ Đối với ngành Ngôn ngữ Trung: tổ hợp môn xét tuyển D04 thấp hơn tổ hợp môn xét tuyển D01 là 2 điểm/ thang 40 điểm (tương ứng 1.5 điểm/ thang 30 điểm).

+ Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật: tổ hợp môn xét tuyển D06 thấp hơn tổ hợp môn xét tuyển D01 là 2 điểm/40 điểm (tương ứng 1.5 điểm/ thang 30 điểm). 

+ Riêng với mã xét tuyển NTH08 (học tại Cơ sở Quảng Ninh): không có chênh lệch điểm giữa các tổ hợp môn xét tuyển.

e) Tiêu chí phụ xét tuyển:

Trong trường hợp tại ngưỡng điểm trúng tuyển của từng Nhóm ngành (từng Mã xét tuyển), số thí sinh bằng ngưỡng điểm trúng tuyển nhiều hơn số chỉ tiêu xét tuyển còn lại của từng Nhóm ngành (từng Mã xét tuyển) tại ngưỡng điểm trúng tuyển (số chỉ tiêu xét tuyển còn lại bằng chỉ tiêu xét tuyển trừ số thí sinh có số điểm cao hơn ngưỡng điểm xét tuyển) thì Nhà trường sẽ sử dụng tiêu chí phụ là điểm thi môn Toán để xét tuyển đối với các thí sinh tại ngưỡng điểm trúng tuyển.

6. Ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng

     Thực hiện Quy định về xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào hệ đại học chính quy theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Quyết định số 456/QĐ-ĐHNT-QLĐT ngày 24/03/2017  về quy định xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của Trường Đại học Ngoại thương.

* Thời gian công bố kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: Trước 17h00 ngày 15 tháng 07 năm 2017

* Thời gian nhận hồ sơ và xác nhận nhập học đối với thí sinh trúng tuyển thẳng vào trường: Trước ngày 20 tháng 07 năm 2017

7. Thời gian xét tuyển đại học hệ chính quy : theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Xét tuyển đợt 1: Từ 25/07/2017 đến ngày 01/08/2017

+ Xét tuyển bổ sung (đợt 2) : Từ ngày 13/08/2017

8. Thông báo kết quả xét tuyển và nộp Giấy chứng nhận kết quả thi

a) Công bố kết quả:

    Trường công bố kết quả trúng tuyển trên cổng thông tin điện tử của Trường và của nhóm các Trường xét tuyển trước 17h00 ngày 01/08/2017:

+ Thí sinh ĐKXT vào Trường ĐH Ngoại thương Cơ sở Hà Nội, Cơ sở Quảng Ninh xem tại: www.ftu.edu.vn hoặc http://qldt.ftu.edu.vn

+ Thí sinh ĐKXT vào Cơ sở II TP.Hồ Chí Minh xem tại: http://cs2.ftu.edu.vn

b) Nộp Giấy chứng nhận kết quả thi:

Thí sinh trúng tuyển đợt 1 nộp Giấy chứng nhận kết quả thi (CNKQT) bản gốc và nhận Giấy báo trúng tuyển từ ngày 02/08/2017 đến 17h00 ngày 07/08/2018.

- Thí sinh trúng tuyển tại Cơ sở Hà Nội hoặc Cơ sở Quảng Ninh nộp Giấy chứng nhận kết quả thi bản gốc và nhận Giấy báo trúng tuyển tại:

Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Ngoại thương

Tầng 2, Nhà A, 91 Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội.

Tel: (024) 32595158; Fax :024.38343605

- Thí sinh trúng tuyển tại Cơ sở II-TP. Hồ Chí Minh nộp Giấy chứng nhận kết quả thi bản gốc và nhận Giấy báo trúng tuyển tại :

Ban Quản lý đào tạo, Trường Đại học Ngoại thương – Cơ sở II tại TP Hồ Chí Minh.

Phòng 106, dãy nhà A, số 15 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Tel: (028) 35127254; Fax: (028) 35127255

c) Một số lưu ý:

Thí sinh nộp Giấy chứng nhận kết quả thi bản gốc và nhận giấy Báo trúng tuyển trực tiếp tại Trường cần mang theo Chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân, thẻ dự thi THPT quốc gia để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu.

          Thí sinh nộp Giấy chứng nhận kết quả thi bản gốc bằng đường bưu điện trước 17h ngày 07/08/2017 (tính theo dấu bưu điện) cần gửi kèm theo 01 phong bì dán tem và ghi đầy đủ thông tin địa chỉ và số điện thoại của thí sinh tại nội dung người nhận để Nhà trường gửi Giấy báo trúng tuyển cho thí sinh qua đường bưu điện

9. Nhập học và xếp ngành/chuyên ngành

     - Thí sinh đăng ký ngành và chuyên ngành dự kiến từ ngày 12/08/2017 đến ngày 19/08/2017. Thí sinh theo dõi hướng dẫn đăng ký chuyên ngành trên Giấy Báo trúng tuyển

     - Thời gian nhập học dự kiến: Từ ngày 16/08/2017 đến ngày 18/08/2017.

     - Công bố kết quả sắp xếp ngành/chuyên ngành chậm nhất ngày 23/08/2017.

     - Nguyên tắc xếp ngành/chuyên ngành:

          + Sinh viên chỉ được đăng ký vào ngành/chuyên ngành thuộc mã nhóm ngành đã trúng tuyển.

          + Trường căn cứ vào chỉ tiêu của từng ngành/chuyên ngành và thứ tự nguyện vọng đăng kí ngành/chuyên ngành của sinh viên, điểm xét tuyển của sinh viên để xếp sinh viên vào từng ngành/chuyên ngành cho đến hết chỉ tiêu.

10. Tuyển sinh các chương trình tiên tiến và chất lượng cao

Sau khi trúng tuyển vào trường theo từng ngành/chuyên ngành, căn cứ vào trình độ ngoại ngữ, điểm thi và nguyện vọng, các thí sinh có thể đăng ký và được xét vào học một trong các chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao sau:

STT

Chương trình

Cơ sở  Hà Nội

Cơ sở II TP HCM

1

CTTT Kinh tế đối ngoại

X

Không tuyển

2

CTTT Quản trị kinh doanh quốc tế

X

Không tuyển

3

CLC Kinh tế đối ngoại

X

X

4

CLC Quản trị kinh doanh quốc tế

X

X

5

CLC Ngân hàng và tài chính quốc tế

            X

X

6

CLC Kinh tế quốc tế

X

Không tuyển

  • Chỉ tiêu tuyển sinh: Căn cứ vào số lượng hồ sơ đăng ký, điều kiện đảm bảo chất lượng cho mỗi chương trình, Nhà trường sẽ xác định chỉ tiêu cụ thể cho từng chương trình để đảm bảo chất lượng và phù hợp với mục tiêu phát triển của Nhà trường.
  • Đối tượng và điều kiện tham gia dự tuyển: sinh viên đã trúng tuyển vào Cơ sở Hà Nội, Cơ sở Quảng Ninh và Cơ sở II-TP Hồ Chí Minh. Sinh viên trúng tuyển vào Cơ sở Hà Nội và Cơ sở Quảng Ninh đăng ký dự tuyển vào các CTTT, CLC của Cơ sở Hà Nội, sinh viên trúng tuyển vào Cơ sở II – Tp. Hồ Chí Minh đăng ký dự tuyển vào các chương trình CLC của Cơ sở II.
  • Điểm sàn nhận hồ sơ dự tuyển vào các CTTT, CLC: Điểm sàn nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của từng CTTT, chương trình CLC là ngưỡng điểm trúng tuyển vào ngành có CTTT và chương trình CLC. Cụ thể như sau:

  STT

Chương trình

Cơ sở Hà Nội

Cơ sở II-Tp.Hồ Chí Minh

1

CTTT chuyên ngành Kinh tế đối ngoại

Ngưỡng điểm trúng tuyển vào ngành Kinh tế

Không tuyển

2

CTTT chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế

Ngưỡng điểm trúng tuyển vào ngành Quản trị kinh doanh

Không tuyển

3

Chương trình CLC chuyên ngành Kinh tế đối ngoại

Ngưỡng điểm trúng tuyển vào ngành Kinh tế

Ngưỡng điểm trúng tuyển vào ngành Kinh tế

4

Chương trình CLC chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế

Ngưỡng điểm trúng tuyển vào ngành Quản trị kinh doanh

Ngưỡng điểm trúng tuyển vào ngành Quản trị kinh doanh

5

Chương trình CLC chuyên ngành Ngân hàng và tài chính quốc tế

Ngưỡng điểm trúng tuyển vào ngành Tài chính-Ngân hàng

Ngưỡng điểm trúng tuyển vào ngành Tài chính-Ngân hàng

6

Chương trình CLC chuyên ngành Kinh tế quốc tế

Ngưỡng điểm trúng tuyển vào ngành Kinh tế quốc tế

Không tuyển

 

  • Điều kiện ngành đăng ký: Sinh viên đã trúng tuyển vào trường Đại học Ngoại thương, đạt mức điểm sàn nhận hồ sơ của từng CTTT, CLC:

    + Sinh viên đã trúng tuyển ngành có đào tạo chương trình CLC chỉ được đăng ký dự tuyển vào chương trình CLC thuộc ngành đã trúng tuyển.

    + Sinh viên trúng tuyển vào trường (tất cả các ngành) nếu đạt mức điểm sàn nhận hồ sơ của CTTT được đăng ký dự tuyển vào CTTT theo nguyện vọng.

     + Sinh viên trúng tuyển các ngành không có CTTT và chương trình CLC; sinh viên trúng tuyển các ngành ngôn ngữ có tổng điểm tổ hợp môn xét tuyển tính theo hệ số 1 đạt mức điểm sàn nhận hồ sơ được đăng ký dự tuyển sang các CTTT, CLC theo nguyện vọng.

     -  Phương thức xét tuyển: Hội đồng xét tuyển sinh viên vào CTTT, chương trình CLC năm 2017 tại Cơ sở Hà Nội và Cơ sở II-Tp Hồ Chí Minh xét tuyển sinh viên vào các chương trình đã đăng ký căn cứ trên điểm xét tuyển theo nguyên tắc lấy từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu.

11. Mức thu học phí năm học 2017-2018

Thực hiện theo quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 ban hành theo nghị định 86/2015/NĐ-CP và thông tư 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP.

a) Tại Cơ sở Hà Nội và Cơ sở 2-TP HCM

- Học phí dự kiến năm học 2017-2018 đối với chương trình đại trà: 16.8 triệu đồng/sinh viên/năm. Dự kiến học phí được điều chỉnh hàng năm không quá 10%/năm.

- Học phí chương trình Chất lượng cao, chương trình Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến của Nhật Bản và chương trình Kế toán – kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA dự kiến là 30 triệu đồng/năm. Học phí chương trình tiên tiến dự kiến là 50 triệu đồng/năm. Dự kiến học phí của các chương trình này được điều chỉnh hàng năm không quá 5%/năm.

b) Tại Cơ sở Quảng Ninh

- Học phí dự kiến năm học 2017-2018 đối với chương trình đại trà: 16.8 triệu đồng/sinh viên/năm. Dự kiến học phí được điều chỉnh hàng năm không quá 10%/năm.

 - Thí sinh có hộ khẩu thường trú tại Quảng Ninh và có 3 năm học THPT tại Quảng Ninh được hỗ trợ 30% học phí cho toàn khóa học.

12. Về miễn giảm học phí và học bổng

      - Trường thực hiện quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 ban hành theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP; thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.       

     - Với mục tiêu thu hút nhân tài và đảm bảo khả năng tiếp cận giáo dục đại học với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nỗ lực vươn lên trong học tập, hàng năm trường trích khoảng 20 tỷ đồng từ nguồn thu học phí của sinh viên chính quy, các nguồn thu khác của Nhà trường để cấp học bổng khuyến khích học tập, hỗ trợ tài chính và các hoạt động của sinh viên theo quyết định số 40/QĐ-ĐHNT ngày 16/01/2017 về quy định chính sách hỗ trợ sinh viên hệ chính quy. Cụ thể như sau :

           + Quỹ học bổng khuyến khích học tập bao gồm: Học bổng khuyến khích học tập dành cho sinh viên đạt kết quả tốt trong học tập; Học bổng dành cho sinh viên các chương trình đào tạo CTTT,CLC, chương trình Kế toán –Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA, chương trình kinh doanh quốc tế theo mô hình Nhật Bản....; Học bổng khuyến khích dành cho sinh viên thủ khoa đầu vào; Học bổng dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đạt kết quả học tập tốt; Học bổng của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

          + Các hoạt động hỗ trợ sinh viên bao gồm : Hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học; Hỗ trợ ưu tiên bố trí ký túc xá và miễn giảm lệ phí ký túc xá cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; hỗ trợ tài chính cho sinh viên trong các trường hợp khó khăn đột xuất; Hỗ trợ thường niên cho các câu lạc bộ sinh viên; Hỗ trợ chi phí hành chính cho Đoàn thanh niên; Phụ cấp cho cán bộ lớp, cán bộ Đoàn, chủ tịch câu lạc bộ sinh viên...; Hỗ trợ các hoạt động phong trào của Đoàn thanh niên; Hỗ trợ tiền tết Nguyên Đán cho sinh viên; Hỗ trợ công tác Hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng, tư vấn việc làm cho sinh viên; Hỗ trợ chuyên môn cho các câu lạc bộ và các Hỗ trợ khác.   

+ Trường có quỹ cho vay học bổng FTU-MABUCHI với định mức cho vay khoảng 12 triệu đồng/năm, lãi suất 0%, thời gian cho vay kéo dài tối đa 8 năm, dành cho các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để trang trải chi phí sinh hoạt và học tập.

  13. Về bố trí chỗ ở KTX cho sinh viên tại Cơ sở Hà Nội, Cơ sở Quảng Ninh:

Ưu tiên theo đối tượng tuyển sinh.

Trường Đại học Ngoại thương trân trọng thông báo.